Tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán « Học kế toán thuế thực tế | Đào tạo kế toán thuế thực hành

Trang chủ > Tin tức kế toán > Nguyên lý kế toán > Tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán cách định khoản kế toán

CHƯƠNG III. TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

3.1. Định nghĩa:

-          Tài khoản kế toán dùng để phân loại và phản ánh liên tục có hệ thống từng đối tượng kế toán riêng biệt qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp.

-          Theo quyết định 48/2006/QĐ/BTC gồm có 51 Tài khoản cấp 1 và 62 tài khoản cấp , 5 tài khoản ngoài bảng

-          Theo quyết định 15/2006/QĐ/BTC gồm có 68 tài khoản cấp1 và 122 TK cấp 2, 6 tài khoản ngoài bảng.

-          Trong thực tế công tác kế toán, tài khoản được thể hiện trong các tờ sổ bao gồm 2 cột chủ yếu là cột Nợ và cột Có và các cột khác liên quan

 

Chứng từ

Diễn giải

Tài khoản đối ứng

Số tiền

Số

Ngày

Nợ

 

 

-          Trong học tập người ta sơ đồ hóa tài khoản theo hình thức chữ “ T “ như sau:

 

sơ đồ hóa tài khoản kế toán

 

 

v  Bên trái gọi là bên Nợ

v  Bên phải gọi là bên Có

-          Nợ, Có chỉ mang tính quy ước, không có hàm ý về kinh tế (Nợ không có nghĩa là có nghĩa vụ phải trả hay Có không có nghĩa là có được, nhận được)

-          Khi ghi chép vào tài khoản kế toán cần phải tuân thủ nguyên tắc sau:

v  Các nghiệp vụ gây nên sự vận động tăng/giảm tập hợp một bên và bên còn lại tập hợp các nghiệp vụ gây nên sự vận động giảm/tăng của đối tượng phản ánh

v  Ghi Nợ một tài khoản là ghi một số tiền vào bên Nợ tài khoản đó. Và tương tự với bên Có

3.2.Hệ thống tài khoản: (danh mục kèm theo)

3.3.Phân loại tài khoản

3.3.1. Phân loại tài khoản theo nội dung kinh tế

+ Tài khoản tài sản ( loại 1 và 2): Đều có số dư Nợ (Ngoại trừ Tài khoản : 131, 138, 141 - là loại tài khoản lưỡng tính, có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có và tài khoản đặc biệt như khấu hao, dự phòng luôn có số dư bên có): phản ánh sự vận động các loại tài sản ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp

  

 

 

 Tài khoản kế toán

 

Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + số phát sinh nợ - số phát sinh có

+ Tài khoản nguồn vốn (loại 3 và 4 ): Đều có số dư Có (Ngọai trừ TK Loại 3 như tài khoản: 331, 333, 334, 338 là tài khoản lưỡng tính có thể có dư nợ hoặc dư có) phản ánh sự vận động các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (nguồn hình thành tài sản)

 

 tài khoản kế toán nguồn vốn

 

 

Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + số phát sinh có - số phát sinh nợ

 

+ Tài khoản loại 5 đến loại 9 : Không có số dư phản ánh quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh  nghiệp - Các TK này không có số dư

Các tài khoản đầu 6,8 là các tài khoản chi phí, có kết cấu giống tài khoản tài sản

 

Các tài khoản đầu 6,8 là các tài khoản thu nhập, có kết cấu giống tài khoản nguồn vốn

 

Tài khoản kế toán đầu 5,7

 

 

(Chú ý: Riêng các tài khoản 521, 531, 532 là những tài khoản điều chỉnh giảm cho doanh thu nên có kết cấu ngược với tài khoản doanh thu)

Tài khoản lại 9 dùng để tính toán, xác định kết quả hoạt động kinh doanh của  doanh nghiệp trong một kỳ, không tuân thủ nguyên tắc ghi tăng hay ghi giảm một bên mà hai bên tài khoản cùng phản ánh đối tượng kinh doanh nhưng  với hai cách đánh giá khác nhau, chênh lệch giữa hai cách đánh giá là kết quả hoạt động kinh doanh.

tài khoản kế toán loại 9

 

 

 

 

 

+ Tài khoản ngoài bảng: Phản ánh các tài sản hiện có tại doanh nghiệp nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiêp  như hàng hóa nhận gia công, nhận ký gửi… hoặc các ngoại tệ,  nợ khó đòi đã được xử lý

Minh họa 1 chu trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ qua các sơ đồ sau để hiểu thêm các loại TK nào không còn số dư trong kỳ

Tài khoản kế toán ngoài bảng

3.3.2.Phân loại tài khoản theo mức độ tổng hợp

+ Loại tài khoản tổng hợp: là loại tài khoản kế toán được dùng để phản ánh các đối tượng kế toán mang tính tổng hợp mà qua đó có thể tính toán và rút ra các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp (nguyên vật liệu, TSCĐ HH), việc ghi chép được sử dụng bằng thước đo giá trị.

+Loại tài khoản chi tiết: là tài khoản kế toán được sử dụng để ghi chép một cách tỉ mỉ chi tiết các đối tượng đã được theo dõi trên tài khoản tổng hợp  như đơn giá, số lượng, đối tượng công nợ...

Mối quan hệ giữa tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết:

  • Việc ghi chép phản ánh tiến hành một cách đồng thời ở cả tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết, số liệu phải phù hợp với nhau.
  • Số dư (đầu kỳ hoặc cuối kỳ) của tài khoản tổng hợp bằng tổng số dư (đầu kỳ hoặc cuối kỳ) của các tài khoản chi tiết.
  • Số phát sinh tăng, giảm trên tài khoản tổng hợp bằng tổng số phát sinh tăng, giảm trên các tài khỏan chi tiết.
  • Giữa các tài khoản tông hợp có quan hệ đối ứng với nhau, nhưng giữa tài khoản chi tiết và tài khoản chi tiết không có quan hệ đối ứng vì chúng cùng phản ánh một hiện tượng kinh tế phát sinh của cùng một đối tượng kế toán.

3.4.Đặc điểm của tài khoản

-          Tên gọi của TK phù hợp với tên gọi của đối tượng kế toán mà tài khoản đó phản ánh

-          Số hiệu tài khoản:

v  Số hiệu của tài khoản cấp 1 được ký hiệu bằng 3 chữ số. Chữ số đầu chỉ tài khoản, chữ số thứ 2 chỉ nhóm tài khoản, chữ số thứ 3 chỉ tài khoản trong nhóm.

v   Số hiệu của tài khoản cấp 2 được ký hiệu bằng 4 chữ số. 3 chữ số đầu là tài khoản cấp 1 phải mở chi tiết, chữ só thứ 4 chỉ tài khoản cấp 2 của tài khoản cấp 1 đó.

-          Trong từng loại thứ tự các tài khỏan cũng theo nguyên tắc nhất định.

v  Trong tài khoản phản ánh tài sản thì vốn lưu động xếp trước.

v  Tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản thì nợ phải trả sắp xếp trước.

-          Mỗi tài khoản chỉ phản ánh một nội dung kinh tế nhất định và không sử dụng tài khoản vừa phản ánh tài sản vừa phản ánh nguồn hình thành tài sản

3.5.Phương pháp đối ứng Tài khoản

3.4.1.Khái niệm

-          Là phương pháp dùng để ghi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ít nhất hai tài khoản kế toán có liên quan theo đúng mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán.

-          Kế toán phải sử dụng phương pháp đối ứng tài khoản  vì mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh bao giờ cũng phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa ít nhất hai đối tượng kế toán.

 

Ví dụ:  Nộp tiền mặt và doanh nghiệp làm vốn Kinh doanh:10.000.000

Nợ TK111       : 10.000.000

Có TK 411      : 10.000.000

 

3.4.2.Bốn trường hợp tổng quát

a)  Tăng tài sản  đồng thời làm giảm tài sản  khác một lượng tương ứng giảm

 

tài khoản kế toán

Ví dụ: Mua công cụ dụng cụ sản xuất bằng tiền mặt: 20 triệu

Nợ tài khoản 153:                        20 triệu

Có tài khoản 111:                         20 triệu

 

b)  Tăng Nguồn vốn này đồng thời làm giảm Nguồn vốn khác một lượng tương ứng

tai-khoan-ke-toan-tang-nguon-von

Ví dụ:  Chuyển lợi nhuận năm nay sang lợi nhuận năm trước: 150 triệu

Nợ Tài khoản 4212:       150 triệu

Có Tài khoản 4211:                     150 triệu

c)  Tăng Tài sản (Vốn) này đồng thời làm tăng một Nguồn vốn khác bằng một lượng vốn tương ứng

 

Tài khoản kế toán tăng tài sản

Ví dụ:  Ông Nguyễn Văn A nộp tiền góp vốn qua Ngân hàng : 500 triệu

Nợ Tài khoản 112      :  500 triệu

Có Tài khoản 411:               500 triệu

Tài khoản kế toán vốn

 

d)  Giảm Tài sản này đồng thời làm giảm một Nguồn vốn khác bằng một lượng tương ứng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ví dụ: Chuyển khoản thanh toán tiền hàng cho công ty A: 100 triệu

Nợ tài khoản 331:                 100 triệu

Có tài khoản 112:                        100 triệu

3.4.3. Nguyên tắc khi định khoản kế toán

-          Phải xác định Tài khoản ghi Nợ trước Tài khoản ghi Có sau

-          Định khoản giản đơn chỉ liên quan đến hai Tài khoản

Ví dụ: Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

Nợ TK 111

Có TK 112

-          Định khoản phức tạp: Là định khoản có liên quan ít nhất đến ba Tài khoản

Ví dụ 1:  Mua hàng về nhập kho có thuế VAT 10%

Nợ TK 156

Nợ TK 1331

Có TK 331

Ví dụ 2:  Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

Nợ TK 334

Có TK 3383 (BHXH) 6%

Có TK 3384 (BHYT) 1,5%

Có TK 3389 (BHTN)  1%

-          Không được gộp các định khoản giản đơn thành định khoản phức tạp vì sẽ khó cho công tác kiểm tra, đối chiếu.

-          Có thể tách định khoản phức tạp thành định khoản giản đơn.

 Trung tâm đào tạo kế toán hà nội

Chuyên dạy kế toán cho người chưa biết gì hoặc đi làm trên chứng từ thực tế học xong là làm được việc ngay

Ms Nhung: 0988 043 053

 

 

 



Hãy gửi bình luận đóng góp ý kiến bạn nhé