Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm « Học kế toán thuế thực tế | Đào tạo kế toán thuế thực hành

Trang chủ > Tài liệu kế toán thuế > Kinh nghiệm làm kế toán thuế > Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm

Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm

Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm

1.  Đối tượng: Phương Được áp dụng đối với  các doanh nghiệp có quy trình công nghệ chế biến phức tạp, kiểu liên tục…

  1. Đặc điểm quy trình chế biến kiểu liên tục

-  Để sản xuất sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến, mỗi giai đoạn tạo ra nửa thành phẩm (bán thành phẩm), nửa thành phẩm của giai đoạn trước là đối tượng chế biến của giai đoạn sau, giai đoạn cuối sẽ là giai đoạn tạo ra thành phẩm.

-  Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các phân xưởng, giai đoạn công nghệ. Đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở giai đoạn cuối hoặc bán thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối .

Khi doanh nghiệp có nhu cầu bán nửa thành phẩm ra ngoài hoặc có nhu cầu hạch toán nội bộ giữa các phân xưởng, các bộ phận trong Doanh nghiệp. Điều đó đòi hỏi DN phải xác định giá thành nửa thành phẩm trước khi xác định giá thành thành phẩm nhập kho.

3.  Quy trình tính giá thành như sau:

-   Căn cứ vào giá trị sản phẩm dở dang và chi phí phát sinh ở Bước 01 để tính ra giá thành Bán thành phẩm ở Bước 01.

-   Căn cứ và giá thành thành phẩm ở Bước 01 chuyển qua và chi phí phát sinh ở Bước 02 để tính ra giá thành bán thành phẩm ở Bước 02.

-   Căn cứ vào giá thành Bán thành phẩm ở bước (n-1) chuyển qua và chi phí phát sinh ở bước n, giá trị sản phẩm dở dang ở bước n để tính ra giá thành sản phẩm ở bước n (bước cuối cùng tạo ra thành phẩm)

Bài tập ứng dụng:

Doanh Nghiệp Thành Công là Doanh nghiệp sản xuất về thiết bị đồ nội thất, hiện tại Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm bàn làm việc XM 34. Việc sản xuất sản phẩm trải qua 02 giai đoạn, giai đoạn 01 là cắt, xẻ…Giai đoạn 2 hoàn thiện sản phẩm. Trong tháng 10/2014 có các số liệu sau: (ĐVT 1.000 VND)

Sản phẩm XM 34 làm dở đầu tháng ở Giai đoạn 01 đã được xác định như sau:

-  Chi phí NVLTT                                               22.000

-  Chi phí NCTT (Lương, 22% Bảo hiểm…)    10.000

-  Chi phí SXC (Tiền điện, nước, phân bổ CCDC, khấu hao máy móc…)   7.772

Giai đoạn 2 không có sản phẩm dở:

Chi phí sản xuất trong tháng đã tập hợp được như sau:

Khoản mục                                      Giai đoạn 1                                   Giai đoạn 2

-          Chi phí NVLTT                                 240.000

-          Chi phí NCTT                                    36.000                                    45.000

-          Chi phí sản xuất chung                      42.000                                    30.800

Kết quả sản xuất trong tháng như sau:

Giai đoạn 01: Hoàn thành 80 nửa thành phẩm chuyển sang Giai đoạn 02 tiếp tục chế biến, còn lại 20sản phẩm dở mức độ hoàn thành 60%

Giai đoạn 02: Nhập 80 bán thành phẩm của giai đoạn 1 tiếp tục chế biến, cuối tháng hoàn thành 50 sản phẩm A,  còn lại 30 sản phâm dở mức độ hoàn thành 50%

Yêu cầu: Căn cứ tài liệu trên:

  1. Tính giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn 1 và giá thành thành phẩm ở giai đoạn 2, lập bảng tính giá thành.
  2. Lập định khoản kế toán và phản ánh vào tài khoản liên quan.

1.1 Tính giá thành nửa thành phẩm giai đoạn 1 (DVT 1000vnd)

Giá trị sản phẩm dở dang cuối Giai đoạn 01

NVLCTT  = (22.000 + 240.000)/( 80 +20) x 20 = 52.400

NCTT      =  (10.000 + 36.000)/(80+12) x 12 = 6.000

CPSXC   = ( 7.772 + 42.000)/ (80+12) x 12 = 6.492

Cộng      =                                                       64.892

Tổng giá thành ở GĐ 01 = (22.000 + 10.000 +7.772 )+( 240.000 + 36.000 +42.000) – 64.892 = 292.880

 

BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH NỬA THÀNH PHẨM GIAI ĐOẠN 01

Tháng 10/2014             Số lượng 80                    ĐVT: 1000VND

Khoản mục Ddk Cps Dck Tổng Z Z đơn vị
Chi phí NVLTT

22.000

240.000

52.400

209.600

2.620

Chi phí NCTT

10.000

36.000

6.000

40.000

500

Chi phí SXC

7.772

42.000

6.492

43.280

541

Cộng

39.772

318.000

64.600

292.880

3.661

 

1.2.  Tính giá thành thành phẩm A ở Giai đoạn 02 (DVT 1000vnd)

Giá trị sản phẩm dở dang cuối Giai đoạn 02

NTP GD1 = 292.880/ (50+30) x  30 = 109.830

Trong đó NVLTT   =   2.620x 30 = 78.600

NCTT     =   500 x 30 = 15.000

CP SXC   =   541 x 30 = 16.230

Chi phí NC    GD2    = 45.000 / (50+15) x 15 = 10.385

Chi phí SXC  GD2    =  30.800 / (50+15) x 15 = 7.108

Cộng                        =            127.323

Giá thành thành phẩm A = 292.880 + (45.000 + 30.800 ) – 127.323 = 241.357

BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH THÀNH PHẨM A

Tháng 10/2014           Số lượng 50    ĐVT: 1000VND

 

Khoản mục

Cps

Dck

Tổng Z

Z đơn vị

GD 1

GD 2

Cộng

GD 1

GD 2

Cộng

Chi phí NVLTT 209.600   209.600 78.600   78.600 131.000 2.620
Chi phí NCTT 40.000 45.000 85.000 15.000 10.385 25.385 59.615 1.192
Chi phí SXC

43.280

30.800 74.080 16.230 7.108 23.338 50.742 1.015
Tổng Cộng

292.880

75.800 368.680 109.830 17.493 127.323 241.357 4.827

2.  Lập định khoản kế toán nghiệp vụ kinh tế trên (DVT 1000)

2.1  Tập hợp chi phí phát sinh:

-          NỢ TK 621 (GD1)     240.000

CÓ TK 152 (1521)                  240.000

-          NỢ TK 622                81.000

(GD1) 36.000

(GD2) 45.000

CÓ TK 334, 338                     81.000

-          NỢ TK 627 (GD1)     72.800

(GD1) 42.000

(GD2) 30.800

CÓ TK liên quan(111,112,142,242,214…)  72.800

2.2  Kết chuyển chi phí

-          NỢ TK 154 (GD1)     318.000

CÓ TK 621 (GD1)                  240.000

CÓ TK 622 (GD1)                  36.000

CÓ TK 627 (GD1)                  42.000

-          NỢ TK 154 (GD2)     75.800

CÓ TK 622 (GD2)                  45.000

CÓ TK 627 (GD2)                  30.800

2.3  Kết chuyển giá trị nửa thành phẩm giai đoạn 1 sang giai đoạn 2.

-          NỢ TK 154 (GD2)     292.880

CÓ TK 154 (GD1)                  292.880

2.4  Nhập kho thành phẩm

-          NỢ TK 155                  241.357

CÓ TK 154 (GD2)                  241.357



Hãy gửi bình luận đóng góp ý kiến bạn nhé