Hướng dẫn cách kê Tờ khai thuế giá trị gia tăng khấu trừ mẫu 01/GTGT « Học kế toán thuế thực tế | Đào tạo kế toán thuế thực hành

Trang chủ > Tài liệu kế toán thuế > Kê khai thuế giá trị gia tăng > Hướng dẫn cách kê Tờ khai thuế giá trị gia tăng khấu trừ mẫu 01/GTGT

Hướng dẫn cách kê Tờ khai thuế giá trị gia tăng khấu trừ mẫu 01/GTGT

Từ menu chức năng “Kê khai/Thuế GTGT” chọn “Tờ khai GTGT khấu trừ (01/GTGT)” khi đó màn hình kê khai sẽ hiển thị ra như sau.

ky-tinh-thue

Để bắt đầu thực hiện kê khai tờ khai thuế bạn cần lựa chọn các thông tin đầu vào như:

Kỳ tính thuế: Ứng dụng sẽ để mặc định kỳ tính thuế bằng tháng hoặc quý hiện tại -1, bạn có thể nhập kỳ tính thuế mà muốn kê khai nhưng không được chọn kỳ tính thuế lớn hơn tháng hoặc quý hiện tại. Đối với tờ khai quý, hệ thống cho phép nhập từ quý 3/2013 trở đi và không được phép kê khai tháng quý trùng nhau

o Trạng thái tờ khai: Bạn hãy chọn trạng thái tờ khai là Tờ khai lần đầu hay Tờ khai bổ sung.

o Chọn ngành nghề kinh doanh: Bạn hãy lựa chọn nghành nghề kinh doanh của đơn vị mình trong Danh mục ngành nghề kinh doanh gồm có 3 loại ngành nghề:

Ngành hành sản xuất kinh doanh thông thường

Từ hoạt động thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu, khí thiên nhiên

Từ hoạt động xổ số kiến thiết của các công ty xổ số kiến thiết

o Chọn các phụ lục đi kèm tờ khai: Chương trình mặc định không chọn các phụ lục cần kê khai. Bạn hãy chọn các phụ lục cần kê khai khi phải kê khai. Sau đó nhấn vào nút lệnh “Đồng ý” để hiển thị ra tờ khai GTGT khấu trừ mẫu 01/GTGT.

A.Trường hợp khi tờ khai lần đầu

Trên form “Chọn kỳ tính thuế” chọn trạng thái tờ khai là Tờ khai lần đầu sau đó nhấn nút “Đồng ý”, màn hình kê khai hiển thị ra như sau:

ky-tinh-thue2

Hướng dẫn nhập dữ liệu :

Phần thông tin chung: trên màn hình chi tiết sẽ lấy dữ liệu được kê khai trong chức năng "Thông tin doanh nghiệp" và hiển thị các thông tin sau:

o Tên tờ khai

o Kỳ tính thuế

o Mã số thuế

o Người nộp thuế

o Mã số thuế của Đại lý

o Tên Đại lý thuế

Phần Thông tin chi tiết

Các chỉ tiêu chi tiết nhận giá trị mặc định (số 0), riêng chỉ tiêu số [21] mặc định là trắng.

Chi tiết chỉ tiêu cần nhập:

o Nhập các chỉ tiêu [23], [24], [25], [26], [29], [30], [31], [32], [33], [37], [38], [39], [40b], [42] dạng số

Chi tiết chỉ tiêu ứng dụng tự tính:

o Chỉ tiêu [21]: Nếu bạn lựa chọn “Không phát sinh hoạt động mua bán trong kỳ” thì ứng dụng sẽ khóa không cho kê khai các chỉ tiêu từ [23] đến

[35]. Nếu các chỉ tiêu này đã kê khai thì ứng dụng đưa ra thông báo “Các số liệu đã có trong các chỉ tiêu phát sinh trong kỳ sẽ bị xóa bằng 0. Bạn có đồng ý không?”. Nếu bạn chọn “Có” thì ứng dụng thực hiện khóa các chỉ tiêu này và đặt lại giá trị bằng 0, nếu bạn chọn “Không” thì ứng dụng sẽ quay lại màn hình kê khai và cho phép bạn kê khai tiếp các chỉ tiêu này.

o Chỉ tiêu số [22]: Chỉ tiêu Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22] được lấy từ chỉ tiêu [43] của kỳ trước chuyển sang cho phép sửa. Nếu sửa khác với chỉ tiêu [43] của kỳ trước thì ứng dụng đưa câu cảnh báo vàng “Giá trị của chỉ tiêu này khác với giá trị của chỉ tiêu kỳ trước chuyển sang. Đề nghị xem lại.” và vẫn cho phép in tờ khai. Nếu không có tờ khai kỳ trước thì đặt giá trị mặc định bằng 0 và cho phép NSD nhập giá trị. Các trường hợp hỗ trợ chuyển từ chỉ tiêu [43] của kỳ trước sang chỉ tiêu [22] của kỳ sau là:

o Chuyển từ tờ khai tháng sang tờ khai tháng

o Chuyển từ tờ khai quý sang tờ khai quý

o Chuyển từ tờ khai tháng sang tờ khai quý: chuyển từ tháng 3 sang quý 2, chuyển từ tháng 6 sang quý 3, chuyển từ tháng 9 sang quý 4, chuyển từ tháng 12 sang quý 1 năm sau.

o Chuyển từ tờ khai quý sang tờ khai tháng: chuyển từ quý 1 sang tháng 4, chuyển từ quý 2 sang tháng 7, chuyển từ quý 3 sang tháng 10, chuyển từ quý 4 sang tháng 1 năm sau.

o Chỉ tiêu [23], [24]: Ứng dụng hỗ trợ tự động lấy lên từ bảng kê mua vào (01-2/GTGT), [23] = Tổng cột (9) của dòng 1 + dòng 2 + dòng 3 trên bảng kê 01-2/GTGT, [24] = Tổng cột (11) của dòng 1 + dòng 2 + dòng 3 trên bảng kê 01-2/GTGT

o Chỉ tiêu [25]: Ứng dụng hỗ trợ tự động đưa lên bằng cách lấy tổng của cột (11) dòng 1 trên bảng kê 01- 2/GTGT + Dòng 5 phần B trên bảng kê 01-4A/GTGT + Dòng 7 phần B trên bảng kê 01-4B/GTGT, cho phép sửa, khác công thức cho cảnh báo vàng. Nếu trong trường hợp không có phụ lục thì chỉ tiêu [25] cho nhập và không kiểm tra ràng buộc gì

o Chỉ tiêu [26]: Ứng dụng hỗ trợ tự động lấy lên từ cột (9) Tổng dòng 1) trên bảng kê bán ra (01-1/GTGT) và không cho sửa.

o Chỉ tiêu [27] = Chỉ tiêu [29] + Chỉ tiêu [30] + Chỉ tiêu [32]

o Chỉ tiêu [28] = Chỉ tiêu [31] + Chỉ tiêu [33]

o Chỉ tiêu [29]: Ứng dụng hỗ trợ tự động lấy lên từ tổng cột (9) dòng 2 trên bảng kê bán ra (01-1/GTGT) và không cho sửa.

o Chỉ tiêu [30]: Ứng dụng hỗ trợ tự động lấy lên từ tổng cột (9) dòng 3 trên bảng kê bán ra (01-1/GTGT) và không cho sửa.

o Chỉ tiêu [31]: Ứng dụng hỗ trợ tự động lấy lên từ Tổng cột (10) dòng 3 trên bảng kê 01_1/GTGT, kiểm tra với công thức (chỉ tiêu [30] * 5% + ngưỡng (0,01% và 100 000)), nếu vượt quá giá trị trên thì ứng dụng đưa ra cảnh báo vàng “Số thuế không tương ứng với Doanh thu và thuế suất”

o Chỉ tiêu [32]: Ứng dụng hỗ trợ tự động lấy lên từ tổng cột (9) dòng 4 trên bảng kê bán ra (01-1/GTGT) và không cho sửa.

o Chỉ tiêu [33]: Ứng dụng hỗ trợ tự động lấy lên từ Tổng cột (10) dòng 4 trên bảng kê 01_1/GTGT, kiểm tra với công thức (chỉ tiêu [32] * 10% + ngưỡng), nếu vượt quá giá trị trên thì ứng dụng đưa ra cảnh báo vàng “Số thuế không tương ứng với Doanh thu và thuế suất”

o Chỉ tiêu [34] = [34] = [26] + [27] và không được sửa

o Chỉ tiêu [35] = [35] = [28] và không được sửa

o Chỉ tiêu [36] = Được tính theo công thức [36] = [35] – [25] và không được sửa

o Chỉ tiêu [39]: Nếu khi kê khai có kèm bảng kê 01_5/GTGT thì chỉ tiêu này sẽ được lấy lên từ dòng Tổng cộng số tiền thuế đã nộp trên bảng kê 01-5/GTGT

o Chỉ tiêu [40a]

Nếu [36] – [22] + [37] – [38] -[39] >=0 thì [40a] = [36] – [22] + [37] – [38] -[39]

Nếu [36] – [22] + [37] – [38] -[39] <0 thì [40a] = 0

o Chỉ tiêu [40b]: NNT tự nhập bằng chỉ tiêu [28a] trên tờ khai 02/GTGT, kiểm tra [40b] <= [40a]

o Chỉ tiêu [40]: Được tính theo công thức [40] = [40a] – [40b]

o Chỉ tiêu [41]

Nếu [36] – [22] + [37] – [38] -[39] < 0 thì [41] = [36] – [22] + [37] – [38] -[39]

Nếu [36] – [22] + [37] – [38] -[39] >=0 thì [41] = 0

o Chỉ tiêu [43]: Được tính theo công thức [43] = [41] –[42], Không được sửa chỉ tiêu này. Chỉ tiêu này sẽ được chuyển lên chỉ tiêu [11] của kỳ tính thuế tiếp theo liền kề o Đối với kỳ kê khai tháng 4, 5, 6 /2012 nếu NNT thuộc đối tượng được gia hạn thì check vào ô “ Gia hạn” và lựa chọn lý do được gia hạn trong

combobox “Lý do gia hạn” gồm:

DN vừa và nhỏ được gia hạn theo NQ13/NQ-CP

DN có nhiều lao động được gia hạn theo NQ13/NQ-CP

Nếu NNT check “Gia hạn” mà không chọn 1 trong 2 giá trị trên thì ứng dụng sẽ đưa ra câu cảnh báo “Bạn phải chọn lý do gia hạn” và không cho in.

B.Trường hợp khi tờ khai bổ sung

Nếu chọn trạng thái tờ khai là “Tờ khai bổ sung” thì trên form “Chọn kỳ tính thuế” NNT phải nhập thêm các thông tin về lần bổ sung và ngày lập tờ khai bổ sung như sau:

khai-bo-sung

Chọn nút “Đồng ý” khi đó trên form nhập dữ liệu sẽ bao gồm 2 sheet “Tờ khai điều chỉnh”và “KHBS” .

Ứng dụng sẽ lấy dữ liệu của Tờ khai gần nhất trong cùng kỳ kê khai làm dữ liệu mặc định trên Tờ khai điều chỉnh (Nếu là tờ khai bổ sung lần 1 thì lấy dữ liệu của tờ khai lần đầu, nếu là tờ khai bổ sung lần n thì lấy dữ liệu lần bổ sung n-1). NNT sẽ kê khai bổ sung điều chỉnh trực tiếp trên Tờ khai điều chỉnh, kê khai như tờ khai thay thế, sau đó ứng dụng sẽ tự động lấy các chỉ tiêu điều chỉnh liên quan đến số thuế phải nộp lên KHBS, NNT không kê khai trên KHBS.

Ấn nút “Tổng hợp KHBS” các chỉ tiêu được đưa lên KHBS gồm: [22], [25], [31], [33], [42]

Chi tiết các chỉ tiêu trên KHBS

o Ở cột Số đã kê khai: lấy giá trị của tờ khai trước đó

o Ở cột Số điều chỉnh: Lấy giá trị được điều chỉnh trên Tờ khai điều chỉnh

o Cột Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai = Số điều chỉnh – Số đã kê khai

o Số ngày nộp chậm được tính từ ngày tiếp theo sau hạn nộp cuối cùng của tờ khai đến ngày lập KHBS trên ứng dụng HTKK bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ.

o Số tiền phạt nộp chậm: Ứng dụng hỗ trợ tự động tính theo công thức

o Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh sau ngày 01/07/2013:

Nếu số ngày chậm nộp <=90 ngày thì số tiền phạt nộp chậm = 0,05%* số tiền chậm nộp * số ngày.

Nếu số ngày chậm nộp >90 ngày thì số tiền phạt nộp chậm = 0,05%* số tiền chậm nộp * 90 + 0,07%*số tiền chậm nộp * (số ngày chậm nộp – 90)

o Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/07/2013 nhưng sau ngày 01/07/2013 vẫn chưa nộp thì tiền chậm nộp được tính = A + B, trong đó:  A = 0,05% * số tiền chậm nộp * số ngày nộp chậm trước 1/7/2013

B là số tiền phạt chậm nộp của số ngày nộp chậm từ ngày 01/07/2013 trở đi tính theo công thức:

• Nếu số ngày chậm nộp sau 1/7/2013 <=90 ngày thì số tiền phạt nộp chậm = 0,05%* số tiền chậm nộp * số ngày chậm nộp sau 1/7/2013

• Nếu số ngày chậm nộp sau 1/7/2013 >90 ngày thì số tiền phạt nộp chậm được xác định bằng = 0,05%* số tiền chậm nộp * 90 + 0,07%*số tiền chậm nộp * (số ngày chậm nộp sau 1/7/2013 – 90)

Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm:

o 1. Người nộp thuế tự phát hiện số tiền thuế đã được hoàn phải nộp trả NSNN: Nhập dạng số, không âm mặc định là 0

o Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu NSNN:

o số: Nhập dạng text

o ngày…: Nhập dạng dd/mm/yyyy

o của: UD hỗ trợ cho chọn theo danh mục cơ quan thuế quản lý

o Số ngày nhận được tiền hoàn thuế: Nhập dạng số, không âm

o Số tiền chậm nộp: NNT tự nhập

o Lý do khác: Nhập text

Chọn nút “Ghi” để hoàn thành việc kê khai bổ sung



Hãy gửi bình luận đóng góp ý kiến bạn nhé