Trang chủ > Tài liệu kế toán thuế > Thuế thu nhập cá nhân > Cách quy đổi thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế

Cách quy đổi thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế

Cách quy đổi thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế

Quy đổi thu nhập sau thuế thành thu nhập trước thuế

Các khoản thu nhập nêu trên làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế là thu nhập trước khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (thu nhập trước thuế). Trường hợp thu nhập thực nhận không bao gồm thuế thu nhập cá nhân (thu nhập sau thuế) thì phải quy đổi thành thu nhập trước thuế theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

quy đổi thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế

7.1. Xác định thu nhập sau thuế để quy đổi: 

Thu nhập từ tiền lương, tiền công sau thuế dùng để quy đổi thành thu nhập trước thuế là thu nhập/tháng của cá nhân thực nhận theo hợp đồng chưa có thuế thu nhập cá nhân (không bao gồm: các khoản giảm trừ gia cảnh; các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc, hưu trí tự nguyện và các khoản đóng góp vào quỹ khuyến học, từ thiện, nhân đạo theo hướng dẫn tại khoản 4, Điều 7 Thông tư này).

Ví dụ: Ông A là cá nhân cư trú tại Việt Nam, trong năm 2014 ông nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng đã ký với thu nhập sau thuế là 28,8 triệu đồng/tháng. Tổ chức trả thu nhập nộp thay cho ông thuế thu nhập cá nhân; ông A tự đóng các khoản bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế tại Việt Nam với mức tổng mức đóng cho 2 khoản là 0,8 triệu đồng/tháng. Ông đăng ký giảm trừ gia cảnh cho hai con dưới 18 tuổi.

Việc quy đổi Thu nhập trước thuế và xác định số thuế phải nộp như sau:

- Thu nhập sau thuế:

[28,8 trđ – (9 trđ + 3,6 trđ × 2) – 0,8 trđ]/[1 – 15%] = 13 (trđ/tháng).

- Thuế TNCN phải nộp:

{5trđ x 5%} + {(10trđ – 5trđ) × 10%} + {(13trđ - 10trđ) ×15%}

= 1,2 triệu đồng/tháng).

Như vậy, tổng thu nhập chịu thuế hàng tháng của ông A là:

28,8 trđ + 1,2 trđ =30 trđ

7.2. Quy đổi thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế trong một số trường hợp cụ thể như sau:

a. Trường hợp cá nhân nhận thu nhập sau thuế gồm lương và các khoản thu nhập khác được tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả thay một số khoản (như: khoản đóng Bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm tự nguyện, phí hội viên sân golf,... ) thì thực hiện quy đổi thu nhập sau thuế ra thu nhập trước thuế theo cách quy đổi thu nhập sau thuế gồm tiền lương và các khoản được tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả thay, không bao gồm các khoản giảm trừ (theo hướng dẫn tại Khoản 4, Điều 7 Thông tư  này) để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Riêng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trả thay tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà không tính vào thu nhập sau thuế để quy đổi mà tính vào thu nhập trước thuế để xác định thu nhập chịu thuế, thuế TNCN.

Ví dụ: Tháng 10/2014, ông B nhận thu nhập sau thuế theo hợp đồng là 29,7 triệu đồng  (công ty nộp thay thuế TNCN); ngoài ra, ông B còn được công ty trả thay các khoản sau: tiền đóng Bảo hiểm tự nguyện là 1,2 triệu đồng, phí thẻ hội viên CLB tennis là 3,5 triệu đồng/tháng (có chứng từ hợp pháp), tiền thuê nhà là 5 triệu đồng/tháng. Ông B được giảm trừ cho bản thân và 2 người phụ thuộc.

Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của ông B như sau:

- Thu nhập sau thuế để quy đổi:

(29,7 trđ  + 3,5 trđ +1,2 trđ)– (9 trđ +3,6 trđ × 2) = 18,2 trđ/tháng

- Thu nhập trước thuế sau khi quy đổi:

(18,2 - 1,65)/0,8 = 20,687 trđ/tháng

- Tổng thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà):

20,687 trđ + (9 trđ +3,6 trđ × 2)  = 36,887 trđ/tháng

- 15% tổng thu nhập chịu thuế (không bao gồm tiền thuê nhà):

36,887 trđ × 15% = 5,533 trđ/tháng

Vậy tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế là 5 triệu đồng/tháng

- Thu nhập tính thuế:

20,687 trđ + 5 trđ = 25,687 trđ/tháng

- Thuế TNCN phải nộp:

(25,687 trđ × 20% - 1,65) = 3,487 trđ/tháng

Như vậy, Thu nhập chịu thuế hàng tháng của ông B là:

29,7 + 3,5 + 1,2 + 5 + 3,487 = 42.887 trđ/tháng

b. Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân nhận thu nhập sau thuế từ 01 tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập thì tại tháng trả thu nhập, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập phải thực hiện quy đổi thu nhâp sau thuế thành thu nhập trước thuế như hướng dẫn tại điểm 7.1 và  tiết a điểm 7.2 nêu trên. Thu nhập chịu thuế trong năm của cá nhân được xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế đã quy đổi hàng tháng tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.

  1. Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân có các hợp đồng nhận thu nhập sau thuế từ nhiều tổ chức, cá nhân trả thu nhập khác nhau thì thực hiện quy đổi thu nhập sau thuế thành thu nhập trước thuế tại từng nơi trả thu nhập (như hướng dẫn tại điểm 7.1, tiết a điểm 7.2 nêu trên). Thu nhập chịu thuế trong năm của cá nhân được xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế đã quy đổi hàng tháng tại các nơi.

Đối với trường hợp tại một thời điểm trong năm tính thuế, cá nhân đồng thời có hợp đồng nhận thu nhập sau thuế từ nhiều tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì cá nhân chỉ được tính giảm trừ gia cảnh tại một nơi trả thu nhập sau thuế và có trách nhiệm thông báo cho các tổ chức, cá nhân trả thu nhập còn lại để không tính giảm trừ gia cảnh trùng khi quy đổi thu nhập sau thuế.

Ví dụ: Năm 2014, Ông N được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam, hàng tháng nhận thu nhập sau thuế từ công ty X ở Việt Nam  là 6.000 USD (tương đương khoảng 126 triệu VND). Từ tháng 1 đến tháng 5/2014 ông còn có hợp đồng nhận thu nhập sau thuế tại công ty Y là 2.500 USD (tương đương 52,5 triệu VNĐ). Ông chỉ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại công ty X và không có các khoản đóng góp bảo hiểm, từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

* Thu nhập chịu thuế, thuế TNCN năm 2014 của ông N được xác định như sau:

- Tại công ty X

Thu nhập sau thuế để quy đổi hàng tháng là:

126 trđ – 9 trđ =117 trđ/tháng

Thu nhập trước thuế hàng tháng là:

(117 trđ – 9,85 trđ)/0.65 = 164,84 trđ/tháng

Thu nhập chịu thuế năm tại công ty X:

(164,84 trđ + 9 trđ) x 12 tháng = 2086,08 trđ/năm

- Tại công ty Y

Thu nhập trước thuế hàng tháng:

(52,5 trđ – 5,85 trđ)/0,7 = 66,64 trđ/tháng

Thu nhập chịu thuế năm tại công ty Y:

66,64 trđ x5 tháng = 333,2 trđ/năm

- Tổng thu nhập chịu thuế của ông N năm 2014

2086,08 trđ +333,2 trđ = 2419,28 trđ/năm.

* Thuế TNCN phải nộp trong năm:

((2419,28 trđ/12 tháng – 9 trđ) x 35% - 9,85) x12 tháng = 690,748 trđ

d. Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công; trong đó vừa có nguồn thu nhập sau thuế, vừa có nguồn thu nhập trước thuế thì phải quy đổi thu nhập sau thuế thành thu nhập trước thuế theo hướng dẫn tại điểm 7.1, tiết a, c điểm 7.2 nêu trên; sau đó cộng với thu nhập trước thuế từ các nguồn khác để xác định thu nhập chịu thuế trong năm của cá nhân.

Khai giảng thường xuyên các lớp học kế toán thuế ngắn hạn thực hành trên chứng từ thực tế

Liên hệ tư vấn khóa học Ms Nhung - Hotline: 0988 043 053

Tìm trên google:

  • thu nhâp sau thuế


Hãy gửi bình luận đóng góp ý kiến bạn nhé


Website cung cấp chia sẻ kinh nghiệm làm kế toán thuế
TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI
Chuyên dạy học kế toán thuế tổng hợp thực hành thực tế
Website: hocketoanthue.org