Trang chủ > Tin tức kế toán > Tài sản cố định > Cách định khoản hạch toán tài sản cố định

Cách định khoản hạch toán tài sản cố định

Cách định khoản hạch toán tài sản cố định

Hạch toán tài sản cố định như sau:

4.1.                       Tăng tài sản cố định hữu hình

4.3.1.                     Tăng TSCĐ do góp vốn

Hồ sơ gồm:

v Biên bản góp vốn

v Biên bản giao nhận TSCĐ

v Biên bản đánh giá lại TSCĐ, chứng thư thẩm định giá trị tài sản

v Biên bản điều chuyển (Công ty mẹ điều chuyển cho công ty con nhưng hạch toán phụ thuộc)

v Hoá đơn GTGT nếu nhận vốn góp của một doanh nghiệp khác

v Phiếu nhập kho TSCĐ

v Hồ sơ quyền sỡ hữu, hồ sơ kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng tài sản, giấy tờ bảo hành tài sản, hợp đồng bảo hiểm tài sản…

v Giấy chứng nhận quyên sở hữu (nếu là tài sản sở hữu)

*Trường hợp góp vốn là tài sản mới mua chưa có sử dụng, có hoá đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận góp vốn chấp nhận thì giá trị vốn góp được xác nhận theo giá ghi trên hoá đơn bao gồm cả thuế GTGT. Bên nhận góp vốn được kê khai thuế GTGT ghi trên hoá đơn mua tài sản của bên góp.

*Trường hợp cá nhân dùng tài sản thuộc sở hữu của mình như giá trị quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp tư nhân, văn phòng luật sư thì không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản và quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp tư nhân.

*Trường hợp không có chứng từ hợp pháp để chứng minh giá vốn của tài sản mang góp thì phải có văn bản định giá tài sản của ban tổ chức định giá để làm cơ sở hạch toán giá trị tài sản.

*Trường hợp đối với cơ sở kinh doanh có tài sản góp vốn như góp vốn vào công ty con, điều chuyển tài sản xuống công ty con hạch toán độc lập, góp vốn liên doanh, liên kết thì phải có biên bản đánh giá lại và kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản, xuất hoá đơn GTGT kê khai nộp thuế.

Bên nhận góp vốn, hạch toán:

Nợ TK 211, 213

Nợ  TK 1331

Có  TK 411

Bên góp vốn, hạch toán:

Nợ  TK 221,222,228

Nợ   TK 811 (Chênh lệch do đánh giá thấp hơn giá trị gốc)

Có TK 211, 213

Có TK 3331

Có TK 711 (Chênh lệch do đánh giá cao hơn giá trị gốc)

4.3.2.  Tăng do mua sắm

v  Tờ trình, kế hoạch phê duyệt mua

v Các quyết định phê duyệt thầu, chỉ định thầu, báo giá theo yêu cầu

v Hợp đồng kinh tế (mua, bán)

v Phiếu xuất kho, phiếu thu tiền của bên bán

v Hoá đơn GTGT

v Phiếu chi, UNC

v Biên bản bàn giao bản thiết kế kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng, bảo hành (nếu có)

v Thanh lý hợp đồng

v  Giấy chứng nhận quyền sở hữu (nếu là tài sản sở hữu)

Hạch toán      Nợ TK 211

Nợ TK 1331

Có TK 111, 112, 331

4.3.3.                      Tăng do xây dựng cơ bản bàn giao

Hồ sơ:

v Quyết định đưa tài sản từ xây dựng cơ bản vào sử dụng

v Hồ sơ  nghiệm thu, quyết toán công trình có giá trị

v Biên bản bàn giao đưa vào sử dụng

Hạch toán:     Nợ TK 211

Có TK 241

4.3.4.                      Tăng do chuyển từ công cụ dụng cụ

Nợ TK 211

Có TK 153

4.3.5.                      Tăng tài sản cố định vô hình từ nội bộ doanh nghiệp

Khi hình thành chi phí chưa xác định được khả năng hình thành TSCĐ vô hình, hạch toán:  Nợ TK 241, 242, 142

Nợ TK 1331

Có TK 111, 112, 331

Khi xét thấy việc triển khai có kết quả và thoả mãn đầy đủ các điều kiện hình thành TSCĐ vô hình, hạch toán:   Nợ TK 2113

Có TK 241, 242, 142

4.2.                        Giảm tài sản cố định

4.3.1.                     Giảm do nhượng bán, do thanh lý

Hồ sơ:

-   Tờ trình thanh lý, phê duyệt thanh lý, Quyết định thanh lý

-   Biên bản thanh lý của Hội đồng thanh lý, biên bản đánh giá lại tài sản

-   Quyết định ngừng khấu hao

-   Hợp đồng bán tài sản thanh lý

-   Hoá đơn GTGT bán tài sản thanh lý

-   Hoá đơn GTGT chi phí thanh lý (vận chuyển đến nơi khách hàng mua…)

*          Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 711

Có TK 3331

*          Nợ TK 214 (Số dư trích khấu hao)

Nợ TK 811 (Chênh lệch giữa số đã trích khấu hao - Nguyên giá tài sản)

Có TK 211 (Nguyên giá tài sản)

*          Nợ TK 811 (chi phí thanh lý)

Có TK 111, 112, 331

 

4.3.2.                      Giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ

Nợ TK 153

Có TK 211

4.3.3.                      Giảm do góp vốn liên doanh, liên kết

Nợ  TK 221,222,228

Nợ   TK 811 (Chênh lệch do đánh giá thấp hơn giá trị gốc)

Có TK 211, 213

Có TK 3331

Có TK 711 (Chênh lệch do đánh giá cao hơn giá trị gốc)

 

4.3.4.                     Giảm do thiếu do kiểm kê

Nợ TK 1381 (chưa xử lý)

Nợ TK 811   (Đưa vào chi phí)

Nợ TK 334   (Trừ vào lương người chịu trách nhiệm)

Có TK 211

 

4.3.                       Hạch toán Tài sản cố định đi thuê và cho thuê

4.3.1.                     Đi thuê hoạt động:

Ở đơn vị thuê không có quyền sở hữu, chỉ có quyền sử dụng trong thời gian nhất định được ghi trong hợp đồng thuê, trong thời gian thuê đơn vị phải có trách nhiệm bảo quản, lưu giữ TSCĐ đó.

*  Bên đi thuê hạch toán:

v Hạch toán tiền thuê

Nợ TK 154, 642, 627 (tiền thuê 1 tháng)

Nợ TK  142,242 (tiền  thuê nhiều tháng)      Tổng giá trị hoá đơn phí thuê

Nợ TK 1331

Có TK 111, 112, 331

Đồng thời ghi            Nợ TK 001

v  Hàng tháng phân bổ:

Nợ TK 154, 642

Có TK 142, 242

*  Bên cho thuê

v Hạch toán chi phí cho thuê (khấu hao)

Nợ TK 154

Có TK 214

v Hạch toán doanh thu cho thuê:

-   Nếu khách hàng thuê trả tiền cho nhiều kỳ thì phải hoạch toán vào TK 3387

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511

Có TK 3331

-   Nếu khách hàng thuê trả tiền cho nhiều kỳ thì phải hoạch toán vào TK 3387

Nợ TK 111, 112

Có TK 3387 (doanh thu chưa thực hiện)

Có TK 3331

-   Hạch toán doanh thu từng kỳ

Nợ TK 3387 (từng tháng)

Có TK 511

4.3.2.                     Thuê tài chính:

4.3.2.1.          Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua chưa có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê.

 

v Khi nhận TSCĐ thuê tài chính

Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 342 - Nợ dài hạn (Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ (-) Số nợ gốc phải trả kỳ này)

Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Số nợ gốc phải trả kỳ này).

 

v Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính

Có TK 142, 111, 112

 

v Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản xác định số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi:

Nợ TK 342 - Nợ dài hạn

Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.

 

v Định kỳ, nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê trả kỳ này)

Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc trả kỳ này)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có các TK 111, 112

 

v Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản nhưng doanh nghiệp chưa trả tiền ngay, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.

 

 

4.3.2.2.          Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê cho bên cho thuê, kế toán ghi giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Nợ TK  214

Có TK 212

4.3.2.3.          Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tài sản, sau đó mua lại thì khi nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (Giá trị còn lại của TSCĐ thuê tài chính)

Có các TK 111, 112,... (Số tiền phải trả thêm).

 

Đồng thời chuyển giá trị hao mòn, ghi:

Nợ TK 2142 - Hao mòn  TSCĐ thuê tài chính

Có TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình.

 

4.4.                       Hạch toán sửa chữa TSCĐ.

-Bảo dưỡng:

Nợ TK 154, 642

Nợ TK 1331

Có TK 111, 112, 331

-Sửa chữa không làm biến dạng TSCĐ

Nợ TK 142, 242

Nợ TK 1331

Có TK 111, 112, 331

-Sửa chữa lớn, nâng cấp

Nợ TK 241

Nợ TK 1331

Có TK 111, 112, 331

-Tập hợp chi phí để kết toán phần đã chi

Nợ TK 211 (tăng giá TSCĐ)

Có TK 241

4.5.                       Hạch toán khấu hao TSCĐ

Theo thông tư 203/2009/TT_BTC, có 3 phương pháp khấu hao:

v  +Phương pháp khấu hao đường thẳng

v  +Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

v  +Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm

Hiện nay các DN áp dụng chủ yếu theo phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng:

Công thức:

Mức trích khấu hao bình quân năm

=

Nguyên giá TSCĐ
Thời gian sử dụng

 

 

Mức trích khấu hao bình quân tháng

=

Mức trích khấu hao bình quân năm

12 tháng

Ví dụ:

Có tô tô là tài sản 480tr tăng từ  ngày 01/01/2010

Mức trích khấu hao bình quân năm

=

480.000.000

=60.000.000/năm

8 năm

 

Mức trích khấu hao bình quân tháng

=

60.000.000

=5.000.000/tháng

12 tháng 

 

Định khoản     Nợ TK 154, 642, 641, 627

Có TK 214

 Trung tâm kế toán hà nội khai giảng lớp học kế toán thực hành trên chứng từ thực tế

Học xong là làm được viêc - Hotline: 0988 043 053

Tìm trên google:

  • ke toan tai san co dinh
  • cach hach toan khi hinh thanh tai san co dinh
  • cách vào biên bản giao nhận tài sản cố định


Hãy gửi bình luận đóng góp ý kiến bạn nhé


Website cung cấp chia sẻ kinh nghiệm làm kế toán thuế
TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI
Chuyên dạy học kế toán thuế tổng hợp thực hành thực tế
Website: hocketoanthue.org